Mỗi cán bộ được nhận 500.000 đồng từ ngân sách trong dịp Tết Nguyên đán, hiệu lực từ nay đến 2030, ai thuộc nhóm đối tượng hưởng?
Nghị quyết 83 quy định mức quà Tết từ 300.000-2.000.000 đồng/người, ai thuộc nhóm đối tượng là cán bộ được nhận 500.000 đồng theo Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND Quảng Ninh?
Theo Điều 3 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND, tỉnh Quảng Ninh quy định nhiều mức quà tặng bằng tiền mặt cho các nhóm đối tượng chính sách xã hội và một số đối tượng khác nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trong giai đoạn 2026-2030.
Cụ thể, mức quà 2.000.000 đồng/suất được áp dụng với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2. Các đối tượng tại điểm đ được nhận 1.500.000 đồng/suất, điểm e nhận 1.000.000 đồng/suất.
Nhóm đối tượng quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m được tặng 500.000 đồng/suất bằng tiền mặt. Trong khi đó, các đối tượng tại điểm n, o, p, q, r nhận 300.000 đồng/suất.
Riêng các đơn vị thuộc điểm s được tặng 6,5 triệu đồng/suất, gồm 5 triệu đồng tiền mặt và phần quà bằng hiện vật trị giá 1,5 triệu đồng.
Đáng chú ý, theo điểm l và m khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83, nhóm được nhận 500.000 đồng/người gồm cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang đóng quân tại khu vực biên giới đất liền, hải đảo và cán bộ, chiến sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh làm nhiệm vụ thường trực trong ngày Tết.
Ngoài ra, chính sách này áp dụng với cán bộ, nhân viên tại một số đơn vị thực hiện nhiệm vụ chăm sóc đối tượng xã hội, đối tượng bảo trợ xã hội và người bệnh trong dịp Tết. Nhóm này gồm người làm việc tại Trung tâm Trợ giúp xã hội Quảng Ninh, Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Quảng Ninh và lực lượng thường trực cấp cứu, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh.
Như vậy, những cán bộ, chiến sĩ và nhân viên thuộc các nhóm nêu trên được nhận 500.000 đồng/người bằng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán 2026.
Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 31/12/2030, quy định chính sách tặng quà cho các đối tượng chính sách xã hội và một số đối tượng khác nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Người đứng đầu phải thực hiện những nghĩa vụ gì trong thi hành công vụ?
Theo Điều 8 Luật Cán bộ, công chức 2025, cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ chung còn phải thực hiện một số nghĩa vụ cụ thể.
Trong đó, người đứng đầu có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đồng thời kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức.
Người đứng đầu cũng phải tổ chức các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm nếu để xảy ra những vấn đề này trong phạm vi quản lý.
Bên cạnh đó, người đứng đầu có trách nhiệm thực hiện các quy định về dân chủ ở cơ sở, văn hóa công sở; kịp thời và nghiêm minh xử lý cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền khi có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật hoặc gây phiền hà cho người dân.
Một nhiệm vụ khác là thường xuyên rà soát để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan. Người đứng đầu đồng thời chịu trách nhiệm về việc giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Ngoài ra, người đứng đầu phải giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định.
Tuổi nghỉ hưu của cán bộ năm 2026
Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định cán bộ được nghỉ hưu theo pháp luật về lao động, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Theo lộ trình tại Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh tăng dần, đến năm 2028 đạt 62 tuổi đối với nam và đến năm 2035 đạt 60 tuổi đối với nữ.
Cụ thể, từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu được xác định ở mức 60 tuổi 3 tháng đối với nam và 55 tuổi 4 tháng đối với nữ. Sau đó, mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với nam và 4 tháng đối với nữ.
Theo lộ trình này, năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 6 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ.
Một số trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn, chẳng hạn người bị suy giảm khả năng lao động, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Mức nghỉ hưu thấp hơn tối đa 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thông thường tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Ngược lại, người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu thông thường tại thời điểm nghỉ hưu.

