Chính thức mỗi trưởng thôn, tổ dân phố được nhận số tiền 20.240.000 đồng/tháng, chi tiết nhóm trường hợp được hưởng trợ cấp này?
Quỹ phụ cấp 20.240.000 đồng/tháng được áp dụng đối với những Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thuộc trường hợp nào theo quy định hiện hành?
Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP, một số thôn, tổ dân phố thuộc diện đặc thù được khoán quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 8 lần mức lương cơ sở, tương đương 20.240.000 đồng/tháng theo mức lương cơ sở hiện hành.
Những thôn, tổ dân phố được khoán quỹ phụ cấp 20.240.000 đồng/tháng
Theo điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, quỹ phụ cấp hằng tháng bằng 8 lần mức lương cơ sở được áp dụng đối với các trường hợp sau:
Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên;
Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
Thôn, tổ dân phố thuộc khu vực biên giới, hải đảo hoặc thôn đặc biệt khó khăn;
Theo Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện hành là 2,53 triệu đồng/tháng. Như vậy, quỹ phụ cấp được khoán cho các thôn, tổ dân phố thuộc diện nêu trên là 20,24 triệu đồng/tháng.
Đây là tổng quỹ phụ cấp dùng để chi trả hằng tháng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và các chức danh liên quan theo quy định, không phải mức phụ cấp riêng mà người giữ chức danh Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố được nhận.
Những trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố bị cho thôi việc
Theo Điều 9 Nghị định 59/2023/NĐ-CP, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có thể được cho thôi việc theo đề nghị cá nhân hoặc khi không còn đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.
Cụ thể, người giữ chức danh này có thể xin thôi việc vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc lý do cá nhân khác. Đơn xin thôi việc phải gửi Chủ tịch UBND cấp xã và nêu rõ lý do.
Ngoài ra, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có thể bị xem xét cho thôi việc nếu không còn được Nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có hành vi vi phạm. Trong trường hợp này, Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố có thể đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã xem xét khi người giữ chức danh thuộc một trong các trường hợp sau:
Không còn được Nhân dân tín nhiệm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ.
Vi phạm quyền làm chủ của Nhân dân.
Có hành vi tham nhũng, lãng phí.
Không chấp hành sự chỉ đạo của UBND cấp xã và quy định của cấp trên.
Vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị.
Bên cạnh các quy định về việc cho thôi việc, Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 định hướng lựa chọn, giới thiệu người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có uy tín, sức khỏe, tâm huyết, trách nhiệm và năng lực vận động quần chúng.
Chính phủ cũng định hướng từng bước trẻ hóa đội ngũ, nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng quản trị cộng đồng và chất lượng phục vụ người dân.
Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, người được bầu làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải từ đủ 21 tuổi trở lên, trong đó ưu tiên người trong độ tuổi lao động.
Ngoài điều kiện về độ tuổi, người được bầu giữ chức danh này phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể:
Thứ nhất, là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại xã, phường hoặc đặc khu và có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
Thứ hai, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu, có uy tín trong cộng đồng dân cư và được Nhân dân tín nhiệm. Bản thân và gia đình phải chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Thứ ba, có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và kỹ năng vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện các công việc tự quản của cộng đồng. Quy định khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp.
Thứ tư, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, biết lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Cuối cùng, người được bầu không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

